quan họ

Học thuật
Thân thiện
quan họ

Các liền anh liền chị mặc trang phục truyền thống biểu diễn quan họ trên thuyền.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một lối hát dân gian truyền thống: "Quan họ" một loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian, đặc trưng bởi lối hát đối đáp, giao duyên giữa các liền anh, liền chị.
    • Di sản văn hóa phi vật thể: "Quan họ" được công nhận Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại bởi UNESCO, nguồn gốc từ vùng Kinh Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang ngày nay).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Dân ca quan họ niềm tự hào của người dân Kinh Bắc. (Dân ca quan họ niềm tự hào của người dân Kinh Bắc.)
    • Các liền chị mặc áo tứ thân, đội nón quai thao khi hát quan họ. (Các liền chị mặc áo tứ thân, đội nón quai thao khi hát quan họ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đi hát quan họ": tham gia vào các buổi sinh hoạt, trình diễn hát quan họ, thường gắn với các hội lễ, giao lưu giữa các làng.

    • Vào mùa xuân, nhiều làng tổ chức cho thanh niên đi hát quan họ. (Vào mùa xuân, nhiều làng tổ chức cho thanh niên đi hát quan họ.)
  • "Câu hát quan họ": chỉ một bài hát, một làn điệu cụ thể thuộc thể loại quan họ.

    • Câu hát quan họ "Người ơi, người ở đừng về..." rất nổi tiếng. (Câu hát quan họ "Người ơi, người ở đừng về..." rất nổi tiếng.)
Biến thể từ gần giống
  • Dân ca quan họ (cụm danh từ): cách gọi đầy đủ, nhấn mạnh đây loại hình dân ca.

    • Dân ca quan họ hệ thống bài bản phong phú. (Dân ca quan họ hệ thống bài bản phong phú.)
  • Làn điệu quan họ (cụm danh từ): chỉ giai điệu, âm điệu đặc trưng của quan họ.

    • Làn điệu quan họ mượt , sâu lắng. (Làn điệu quan họ mượt , sâu lắng.)
Từ đồng nghĩa
  • Hát đối đáp: chỉ hình thức hát tính chất đối đáp, giao duyên, một đặc điểm cốt lõi của quan họ.
  • Dân ca Kinh Bắc: cách gọi khác dựa trên vùng miền nguồn gốc của loại hình này.
Các cụm từ liên quan
  • Hát canh quan họ: buổi hát quan họ kéo dài suốt đêm, thường trong các dịp lễ hội.

    • Lễ hội Lim nổi tiếng với những canh hát quan họ thâu đêm. (Lễ hội Lim nổi tiếng với những canh hát quan họ thâu đêm.)
  • Làng quan họ: chỉ những ngôi làng truyền thống được công nhận về nghệ thuật quan họ.

    • Bắc Ninh nhiều làng quan họ gốc nổi tiếng. (Bắc Ninh nhiều làng quan họ gốc nổi tiếng.)
Thành ngữ liên quan
  • "Trai gái lịch": thường dùng để chỉ các liền anh, liền chị trẻ tuổi, duyên dáng tham gia hát quan họ, phản ánh vẻ đẹp thanh xuân trong văn hóa quan họ.
    • Hội Lim tụ hội những trai gái lịch của các làng quan họ. (Hội Lim tụ hội những trai gái lịch của các làng quan họ.)
quan họ

Các liền anh liền chị mặc trang phục truyền thống biểu diễn quan họ trên thuyền.

  1. Lối hát dân gian xưa kia phổ biếnmiền Tiên Du tỉnh Bắc Ninh (nay huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc).